Đặt tên con trai con gái 2020 hợp tuổi bố mẹ mang lại may mắn, tài lộc cho cả gia đình!

| Gia đình
  1. Tuyển tập 100 Tên gọi ở nhà siêu đáng yêu cho bé trai sinh năm 2020 (Canh Tý)
  2. Tuyển tập 50 tên bé trai hay mang ý nghĩa đẹp cho bé trai sinh năm Canh Tý 2020
  3. Tuyển tập chọn lọc 100 tên gọi siêu dễ thương ở nhà dành cho bé gái năm 2020
  4. Cách Đặt tên cho con gái hay và ý nghĩa hợp mệnh thổ năm Canh Tý 2020

+ Đặt tên con trai con gái 2020 hợp tuổi bố mẹ mang lại may mắn, tài lộc cho cả gia đình!

Nên xem

Cách Đặt tên cho con gái hay và ý nghĩa hợp mệnh thổ năm Canh Tý 2020
5.0 06 Table of Contents + Cách Đặt tên cho con gái hay và ý nghĩa hợp mệnh thổ năm Canh Tý 2020Đặt tên cho con gái kiêu sa, quý pháiCon là báu vật, bảo bối của cha mẹCon sẽ đạt được nhiều thành công trên con đường học vấn, công danh sự nghiệp sau […]

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa phương Đông, các gia đình Việt thường rất coi trọng việc đặt tên cho con. Cái tên phù hợp với bản mệnh sẽ mang lại thuận lợi, may mắn,… không chỉ cho đứa trẻ mà còn cho cả cha mẹ của bé nữa.

 

dat-ten-con-hop-tuoi-bo-me

Đặt tên con hợp tuổi bố mẹ – ảnh Shutterstock

1. Tại sao cần đặt tên con hợp tuổi bố mẹ?

Nên xem

Tuyển tập 50 tên bé trai hay mang ý nghĩa đẹp cho bé trai sinh năm Canh Tý 2020
5.0 06 Table of Contents + Tuyển tập 50 tên bé trai hay mang ý nghĩa đẹp cho bé trai sinh năm Canh Tý 2020 + Kinh nghiệm đặt tên cho bé trai sinh năm 2020 – Canh TýTuyển tập hơn 50 tên hay cho con trai sinh năm 2020+ Gợi ý nhanh ý nghĩa […]

Quan niệm dân gian cho rằng, vạn vật thuộc về trời đất đều nằm trong ngũ hành. Con người cũng không ngoại lệ. Bởi vậy con người cũng chịu tác động của các thuyết ngũ hành – tương sinh, tương khắc.

Con cái có liên quan mật thiết đến cha mẹ, do đó khi đặt tên cho con, cần chọn tên mệnh bố mẹ (tương sinh) để bé luôn gặp may mắn, cát tường, gia đình cũng nhờ vậy mà thịnh vượng, mọi việc đều hanh thông. Cũng theo thuyết ngũ hành, nếu tên con xung khắc với mệnh cha mẹ, sẽ mang tới những điều không may mắn cho cả gia đình.

2. Ngũ hành tương sinh – tương khắc là gì?

dat-ten-con-hop-tuoi-bo-me

Đặt tên con theo ngũ hành tương sinh – Ảnh internet

* Ngũ hành bao gồm: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Theo đó:

  • Kim là những khoáng sản, kim loại
  • Mộc là cây cối, hoa cỏ
  • Thủy là nước, chất lỏng
  • Hỏa là lửa
  • Thổ là đất

Âm Dương ngũ hành được coi là Khí của vũ trụ, là Vận khi Âm Dương gặp nhau tạo ra biến động. Sự sinh hay khắc của ngũ hành tương quan với luật giao hợp và thay đổi luật Âm Dương, tạo nên muôn vật trong chu kỳ quay tròn mãi như trái đất. Do đó, nếu đặt tên con theo ngũ hành tương sinh sẽ giúp con sau này có cuộc sống an nhàn, thuận lợi.

Theo nhiều sách cổ ghi lại, từ xa xưa con người đã tìm ra loại vật chất đầu tiên tạo nên trái đất chính là nước – hành Thủy, nên thứ tự ngũ hành sẽ bắt đầu là: Thủy – Hỏa – Mộc – Kim – Thổ. Quy luật này cũng đúng với các kết luận của các nhà khoa học Phương Tây, họ cũng tìm ra nguyên tố đầu tiên là nước, sau đó đến lửa, rồi các hành Mộc, Kim và Thổ.

* Ngũ hành tương sinh:

  • Mộc sinh Hỏa
  • Hỏa sinh Thổ
  • Thổ sinh Kim
  • Kim sinh Thủy
  • Thủy sinh Mộc

* Ngũ hành tương khắc:

  • Mộc khắc Thổ
  • Thổ khắc Thủy
  • Thủy khắc Hỏa
  • Hỏa khắc Kim
  • Kim khắc Mộc

Như vậy, cần xem xét bản mệnh của con để đặt tên phù hợp theo ngũ hành, tránh tương khắc với cung mệnh của con, có như vậy, cuộc sống của con mới được thuận lợi, may mắn.

3. Vì sao nên đặt tên con theo năm sinh và ngũ hành tương sinh?

Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành được áp dụng phổ biến từ rất lâu đời cho đến tận ngày nay. Đây là cách các bậc cha mẹ gửi gắm mong muốn cuộc đời con cái luôn gặp thời vận, an nhàn và hạnh phúc…Vậy, cần phải tuân theo những quy tắc nào để đặt tên con theo năm sinh và ngũ hành hợp lý nhất?

2.1 Đặt tên cho con theo năm sinh

Đặt tên con theo năm sinh, các tuổi tương ứng sẽ có mệnh như sau:
– Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá).
– Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài).
– Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát).
– Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi).
– Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng).

Cha mẹ có thể kết hợp với mệnh của từng năm sinh để chọn tên cho con theo bản mệnh hợp phong thủy nhất. Ví dụ, nếu con mệnh Mộc thì bố mẹ chọn tên liên quan tới Thủy (nước) để hỗ trợ Mộc (cây) vì Thủy sinh Mộc. Các tuổi khác cũng vậy, dựa vào ngũ hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hanh thông, vạn sự tốt lành.

2.2 Đặt tên con theo ngũ hành tương sinh

Con người cổ xưa từ mấy ngàn năm trước đã đặt tên cho con cái dựa theo ngũ hành với mong muốn cuộc sống của con mình âm dương hài hòa, có cương có nhu, do đó có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió mọi chuyện. Thường thì người ta sẽ xem bản mệnh của người cha để đặt tên tương sinh với con.

* Cụ thể:

  • Cha thuộc Mộc thì con phải thuộc Hỏa: Mộc sinh Hỏa
  • Nếu cha thuộc Hỏa thì con thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ
  • Tên cha thuộc Thổ thì con thuộc Kim: Thổ sinh Kim
  • Cha thuộc Kim thì con thuộc Thủy: Kim sinh Thủy
  • Tên cha thuộc Thủy thì con Mộc: Thủy sinh Mộc

Việc đặt tên con hợp mệnh cha mẹ theo ngũ hành tương sinh sẽ đảm bảo con bạn có tên hay, đẹp, ý nghĩa, giúp con luôn được phù trợ về công danh, sự nghiệp, thời vận tốt, sức khỏe, bình an và hạnh phúc.

Theo nguyên lý cơ bản của thuyết phong thủy, năm ngũ hành trong vũ trụ là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ luôn tương sinh, tương khắc với nhau. Con người cũng thuộc trời đất nên cũng chịu ảnh hưởng của ngũ hành. Đặt tên con cái hợp mệnh là cha mẹ mong muốn cuộc sống của con thêm hanh thông hơn.

3. Cách đặt tên cho con gái theo ngũ hành

Đặt tên con theo hành Kim:

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh, sức chịu đựng. Người có tên hành Kim thường mạnh mẽ, có trực giác tốt và lôi cuốn. Tuy nhiên, mặt trái của họ là cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.
Những tên con gái hay theo hành Kim gồm: Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Nguyên, Nhi, Ngân, Khanh, Xuyến, Hân, Tâm, Vi, Vân, Phượng, Tâm.

Đặt tên cho con theo hành Mộc:

Mộc chỉ mùa xuân, sự tăng trưởng và đời sống cây cỏ. Những người mang tên hành Mộc thường cũng bị ảnh hưởng nên mang bản tính nghệ sỹ, làm việc nhiệt thành. Tuy nhiên, họ cũng sẽ hơi thiếu kiên nhẫn, dễ nổi giận, thường bỏ ngang công việc.
Những tên con gái hay theo hành Mộc gồm: Hương, Trà, Thư, Lê, Cúc, Lan, Lam, Quỳnh, Huệ, Xuân, Hạnh, Phương, Mai, Thảo, Đào, Liễu, Trúc, Chi, Bình.

Đặt tên cho con theo hành Thủy:

Hành Thủy chỉ về mùa đông và nước nói chung. Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết.
Những tên con gái hay theo hành Thủy gồm Lệ, Thủy, Giang, Loan, Hà, Sương, Hoa, Băng, Huyên, Nga, Tiên, Di, Uyên, Nhung, Phi, An, Khánh, Trinh.

Đặt tên con theo hành Hỏa:

Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Người mang tên hành Hỏa thông minh, khôi hài và đam mê mãnh liệt. Tuy nhiên, họ hơi nóng vội và không mấy quan tâm đến cảm xúc của người khác.
Những tên con gái hay theo hành Hỏa gồm: Đan, Dung, Ly, Cẩm, Lưu, Hạ, Ánh, Hồng, Thanh, Linh, Dương, Minh, Huyền, Thu.

Đặt tên con theo hành Thổ:

Thổ là nơi ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Người mang tên hành Thổ có khuynh hướng mang tính cách trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy. Tuy nhiên sẽ hơi bảo thủ.
Những tên con gái hay theo hành Thổ gồm Cát, Diệp, Thảo, Ngọc, Trân, Diệu, Anh, San, Châu, Chân, Bích, Hòa, Khuê.

4. Cách đặt tên cho con trai theo ngũ hành

Những cái tên thuộc hành Kim:

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh, đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Kim đại diện cho sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh.

Bố mẹ có thể chọn một trong các tên sau: Đoan, Ân, Dạ, Hiền, Nguyên, Thắng, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện.

Những cái tên thuộc hành Mộc:

Mộc gắn với cỏ cây, hoa lá và sắc xanh của cây cối, có sức sống tiềm tàng và nội lực mạnh mẽ. Nếu muốn chọn hành Mộc để đặt tên cho con trai, bố mẹ có thể chọn: Bách, Bình, Đông, Khôi, Lam, Lâm, Nhân, Phúc, Quý, Sâm, Tích, Tùng, Điền, Phong…

Những cái tên thuộc hành Thủy:

Thủy chỉ mùa đông và nước nói chung ví dụ như những cơn mưa lất phất hay mưa bão, Thủy cũng chỉ bản ngã, vẻ đẹp và nghệ thuật. Thủy có liên quan đến mọi thứ trong cuộc sống nên bố mẹ có thể chọn: Hồ, Quang, Cương, Đồng, Biển, Tuyên, Trọng, Toàn, Sáng, Danh, Giang, Trí, Hoàn, Luân, Võ, Vũ, Hưng, Bùi, Quân, Triệu, Quyết, Tuyên, Tiến, Hợp, Lưu, Hiệp.

Những cái tên thuộc hành Hỏa:

Hỏa gắn với màu đỏ rực và hình ảnh của ngọn lửa bùng cháy. Những cái tên hay cho bé gắn với hành Hỏa gồm: Bính Đăng, Đức, Dương, Hiệp, Huân, Hùng, Huy, Lãm, Lưu, Luyện, Minh, Nam, Nhật, Quang, Sáng, Thái, Vĩ,…

Những cái tên thuộc hành Thổ:

Hành Thổ gắn liền với đất và những sắc màu của đất như nâu, vàng. Nếu chọn hành Thổ để đặt tên cho con, cha mẹ có thể chọn: Anh, Bằng, Bảo, Cơ, Công, Đại, Điền, Đinh, Độ, Giáp, Hòa, Hoàng, Huấn, Kiên, Kiệt, Lạc, Long, Nghị, Nghiêm, Quân, Sơn, Thành, Trường, Vĩnh,…